Nguyên hàm tiếng Anh là gì? Từ vựng toán học

987

Nguyên hàm tiếng Anh là gì? Các từ vựng tiếng Anh liên quan chủ đề toán học. Nếu bạn là một fan của môn toán và thích học ngoại ngữ thì đây là bài viết dành cho bạn đấy.

Nguyên hàm tiếng Anh là gì? Bạn còn nhớ đã từng học phép toán nguyên hàm vào năm nào khi còn ngồi trên ghế trường phổ thông không? Hãy cùng tìm hiểu từ vựng về toán học qua bài viết ngày hôm nay của chúng tôi nhé.

Nguyên hàm tiếng Anh là gì?

Nguyên hàm tiếng Anh là: Antiderivative of f (x)

Cùng tìm hiểu thêm một số từ vựng về phép toán và thuật ngữ trong toán học qua nội dung tiếp theo nhé.

Từ vựng tiếng Anh một số tên gọi và phép toán

– Addition: phép cộng

– Subtraction: phép trừ

– multiplication: phép nhân

– division: phép chia

– to add: cộng

– to subtract hoặc to take away: trừ

– to multiply: nhân

– to divide: chia

– to calculate: tính

– total: tổng

– arithmetic: số học

– algebra: đại số

– geometry: hình học

– calculus: phép tính

– statistics: thống kê

– integer: số nguyên

– even number: số chẵn

– odd number: số lẻ

– prime number: số nguyên tố

– fraction: phân số

– Decimal: thập phân

– decimal point: dấu thập phân

– percent: phân trăm

– percentage: tỉ lệ phần trăm

– theorem: định lý

– proof: bằng chứng chứng minh

– problem: bài toán

– solution: lời giải

– formula: công thức

– equation: phương trình

– graph: biểu đồ

– axis: trục

– average: trung bình

– correlation: sự tương quan

– probability: xác suất

– dimensions: chiều

– area: diện tích

– circumference: chu vi đường tròn

– diameter: đường kính

– radius: bán kính

– length: chiều dài

– height: chiều cao

– width: chiều rộng

Lịch sử toán học tích phân

Bước ngoặt trong sự phát triển của toán học là các biến số Descartes. Với biến số, chuyển động có thể đi vào toán học; với biến số, phép biện chứng có thể nhập vào toán học; với biến số, phép tính vi phân và khoa học tích phân trở nên cần thiết ngay lập tức. Cũng ra đời.

Trong lịch sử toán học, sự ra đời và phát triển của phép tính được chia thành ba giai đoạn: giai đoạn giới hạn, giai đoạn phương pháp thập phân vô số của phương pháp vuông góc, và giai đoạn tính toán nghịch đảo của tích phân và vi phân.

Kể từ khi hoàn thành giai đoạn cuối cùng đánh dấu sự thành lập cuối cùng của giải tích, những người hoàn thành giai đoạn này-Newton và Leibniz nghiễm nhiên trở thành những người tạo ra giải tích.

Nhưng việc tạo ra bất cứ thứ gì không thể thực hiện trong một sớm một chiều, và công việc liên quan trước Newton và Leibniz không được phép bỏ qua. Trong hai giai đoạn đầu, không chỉ có một số lượng lớn các nhà toán học ở châu Âu đã có những đóng góp của riêng họ, mà ngay cả các nhà toán học cổ đại Trung Quốc cũng có những đóng góp không thể xóa nhòa!

Chắc chắn bạn chưa xem:

  1. Kẹo cay con tàu có tác dụng gì
  2. Tắc kê tiếng anh
  3. Keto bài 19
  4. Thực đơn low carb 13 ngày
  5. Megumi giá bao nhiêu
  6. Bị giời leo ở môi
  7. Đi bộ buổi sáng có giảm cân không
  8. Cách tăng cân bằng trứng gà
  9. 1 tuần nên tập gym mấy lần
  10. Máy chạy bộ Elipsport
  11. Nhập học tiếng anh là gì
  12. Uống milo có béo không
  13. Lông mày la hán
  14. Giáo dục công dân tiếng anh là gì
  15. Hamster robo thích ăn gì
  16. Ăn sầu riêng uống nước dừa

Sau khi tổng kết những vấn đề do thực tế sản xuất và đời sống đặt ra, các nhà toán học Châu Âu đã tổng kết thành bốn loại sau:

  1. Tìm vận tốc tức thời của vật.
  2. Tìm tiếp tuyến của đường cong.
  3. Bài toán tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số.
  4. Tìm độ dài của đường cong, diện tích được bao bởi đường cong, thể tích được bao bởi mặt cong và trọng tâm của vật thể.

Xung quanh bốn vấn đề cốt lõi trên, hàng chục nhà toán học đã tìm hiểu những vấn đề này và làm rất nhiều việc trong thế kỷ XVII. Công việc của họ cũng tích lũy những kiến ​​thức cơ bản cần thiết cho việc thành lập giải tích.

Nguồn: https://lg123.info/

Facebooktwitterredditpinterestlinkedinmail



error: Content is protected !!