Cách xưng hô tiếng anh là gì

377

Cách xưng hô là cách chúng ta gọi nhau trong tiếng, cách xưng hô phải đúng với vai vế nó thể hiện chúng ta người có phép lịch sự biết trên biết dưới. Vậy sách xưng hô tiếng anh là gì, và bài viết sau đây chúng tôi sẽ giải thích cho và và cung cấp một số từ vựng có liên quan khác  

Cách xưng hô tiếng anh là gì

Cách xưng hô tiếng anh là “Way of address”

Từ vựng cách xưng hô trong gia đình

Cách để học từ vựng tiếng Anh tốt nhất đó chính là học theo chủ đề. Hôm nay chúng ta hãy làm quen với chủ đề quen thuộc này nhé. 

  1. Father (Dad/ Daddy): bố
  2. Mother (Mom/Mum): Mẹ
  3. Son: Con trai
  4. Daughter: Con gái
  5. Parent: Bố mẹ
  6. Child (Số nhiều là Children): Con cái
  7. Husband: Chồng
  8. Wife: Vợ
  9. Bother: Anh/Em trai
  10. Sister: Chị/Em gái
  11. Uncle: Chú/ cậu/ bác trai
  12. Aunt: Cô/ dì/ bác gái
  13. Nephew: Cháu trai
  14. Niece: Cháu gái
  15. Cousin: Anh/ Chị em họ
  16. Grandmother (Thường gọi là: Granny, grandma)
  17. Grandfather (Thường gọi là: Granddad, grandpa)
  18. Grandparents: Ông bà
  19. Boyfriend: Bạn trai
  20. Girlfriend: Bạn gái
  21. Partner: Vợ/ Chồng/ Bạn trai/ Bạn gái
  22. Godfather: Bố đỡ đầu
  23. Godmother: Mẹ đỡ đầu
  24. Godson: Con trai đỡ đầu
  25. Goddaughter: Con gái đỡ đầu
  26. Stepfather: Dượng
  27. Stepmother: Mẹ kế
  28. Half – sister: Chị/ em cùng cha khác mẹ/ cùng mẹ khác cha
  29. Half – brother: Anh/ Em cùng cha khác mẹ/ cùng mẹ khác cha
  30. Mother – in – law: Mẹ chồng/ vợ
  31. Father – in – law: Bố chồng/ vợ
  32. Son – in – law: Con rể
  33. Daughter – in – law: Chị/ em dâu
  34. Brother – in – law: Anh/ Em rể

Quy tắc xưng hô trong giao tiếp tiếng Anh

Kính ngữ kèm theo họ

Mr: kính ngữ dùng cho đàn ông

Miss: dùng cho người phụ nữ trẻ, chưa lập gia đình

Mrs: dùng cho phụ nữ đã có gia đình

Ms: thường dùng khi ta không biết rõ tình trạng hôn nhân của người giao tiếp hoặc chính người đó không muốn cho bạn biết về trình trạng hôn nhân của người ta.

Sir: dùng cho nam giới, đã trưởng thành, ở mọi lứa tuổi

Ma’am: nữ giới trưởng thành (ở Bắc Mỹ)

Madam: nữ giới đã trưởng thành

Dr: dùng với bác sĩ

Professor: dùng trong trường học

Chỉ sử dụng họ 

Chúng ta thường sử dụng tên họ của người đó để đề cập đến những nhân vật của công chúng như ngôi sao thể thao, giải trí hay chính trị gia

Nadal is a monster on the court.

Ngoài ra, khi cấp trên không thấy hài lòng với cấp dưới, họ thường sử dụng họ khi nói về nhân viên đó.

Ask Anderson to come into the office as soon as he gets in.

Sử dụng tên họ đầy đủ 

Sử dụng tên họ đầy đủ của một người khi muốn làm rõ chủ thể đang được nói tới.

Frank Olaf was promoted to department head last week.

Isn’t that Susan Hart over there?

Chắc chắn bạn chưa xem:

  1. Uống milo có béo không
  2. Lông mày la hán
  3. Giáo dục công dân tiếng anh là gì
  4. Hamster robo thích ăn gì
  5. Ăn sầu riêng uống nước dừa

Sử dụng tên riêng

Tên riêng được sử dụng trong các tình huống giao tiếp thông thường với bạn bè, đồng nghiệp và người quen.

Ví dụ: Hi Tom. Do you want to go to a film tonight?

           Excuse me, Mary. What did you think of that present yesterday?

           Do you know the answer to number seven, Jack?

Nguồn: https://lg123.info/

Facebooktwitterredditpinterestlinkedinmail



error: Content is protected !!